Tổng Hợp Kiến Thức

Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy update

Hãy cùng Dubai Electric theo dõi nội dung update về Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy dưới đây nhé:

Công tắc điện là 1 thiết bị được thiết kế để đóng hoặc ngắt dòng điện trong mạch. Mỗi phần mềm điện và điện tử sử dụng ít ra 1 công tắc để tiến hành thao tác BẬT và TẮT thiết bị.

Công tắc điện là gì

Công tắc điện switch là 1 bộ phận điện có thể tạo hoặc ngắt mạch điện tự động hoặc thủ công. Công tắc switch chính yếu hoạt động với chế độ ON (mở) và OFF (đóng).

Việc phân loại các công tắc dựa dẫm vào kết nối của chúng. 2 thành phần quan trọng công nhận loại kết nối nhưng mà 1 công tắc tạo ra là cực tĩnh và cực động (hay cánh tay đòn).

Các thuật ngữ tiếp điểm cũng được sử dụng để miêu tả các biến thể xúc tiếp biến đổi. Số lượng cực của cực tĩnh là số lượng các mạch biệt lập được điều khiển bởi 1 công tắc. Số lượng các ngả là số lượng địa điểm biệt lập nhưng mà công tắc có thể vận dụng. Công tắc 1 ngả có 1 cặp tiếp điểm có thể đóng hoặc mở. Công tắc ngả đôi có 1 tiếp điểm có thể được kết nối với 1 trong 2 ngả khác; công tắc điện 3 ngã có 1 tiếp điểm có thể được kết nối với 1 trong 3 ngả khác,…

Các loại công tắc

Công tắc cơ có thể được phân loại thành các loại không giống nhau dựa trên 1 số nhân tố như cách thức truyền động (công tắc thủ công, giới hạn và thứ tự), số lượng tiếp điểm (công tắc xúc tiếp đơn và đa xúc tiếp), số cực và ngả ra (SPST, DPDT, SPDT,…), vận hành và xây dựng (nút ấn, biến đổi, quay, cần điều khiển, …), dựa trên hiện trạng (công tắc tạm bợ và khóa),…

Các loại công tắc
Các loại công tắc

Công tắc đơn cực SPST

Single Pole Single Throw Switch (SPST) là 1 công tắc bật/tắt căn bản chỉ kết nối hoặc ngắt kết nối giữa 2 đầu dây điện. Nguồn điện phân phối cho mạch được biến đổi bằng công tắc SPST.

Công tắc SPST
Công tắc SPST

Nó biến đổi 1 mạch đơn và nó có thể tạo (BẬT) hoặc ngắt (TẮT) tải. Các tiếp điểm của SPST có thể là cấu hình thường mở hoặc thường đóng.

Công tắc đôi SPDT

Công tắc điện đôi cực (SPDT) là 1 công tắc 3 đầu nối, 1 cho đầu vào và 2 cho đầu ra. Nó kết nối 1 nguồn chung với 1 hoặc 2 thiết bị tải.

Công tắc SPDT

Để sử dụng công tắc SPDT làm SPST, chúng ta có thể sử dụng 1 cặp tiếp điểm đầu vào đầu ra thay vì cả 2 đầu ra.

Các công tắc này được sử dụng trong mạch 3 chiều để bật / tắt đèn từ 2 địa điểm, chả hạn như từ trên cùng và dưới cùng của cầu thang.

Công tắc DPST

DPST là viết tắt của cực đôi, ngả đơn. Cực đôi có tức là thiết bị chứa 2 công tắc hệt nhau nhau, cạnh nhau và được vận hành bằng 1 lần chuyển hoặc đòn bẩy độc nhất vô nhị. Điều này có tức là 2 mạch biệt lập tại 1 thời khắc được điều khiển phê chuẩn 1 lần đẩy.

Công tắc DPST
Công tắc DPST

1 công tắc DPST bật hoặc tắt 2 mạch. 1 công tắc DPST bao gồm: 2 đầu vào và 2 đầu ra. Phần mềm bình thường nhất cho công tắc DPST là điều khiển thiết bị 220v, trong đấy cả 2 đường mạch phải được biến đổi, khi mà dây trung tính có thể được đấu vĩnh viễn. Lúc công tắc này được bật, dòng điện mở màn chảy qua 2 mạch và bị ngắt quãng lúc nó được TẮT.

Công tắc DPDT

Công tắc này bao gồm: 2 cực đầu vào và 2 cặp cực đầu ra cho mỗi cực vào. Hoạt động của công tắc này gần giống như 2 công tắc SPDT biệt lập hoạt động cùng 1 khi. Trong công tắc này, 2 cực của đầu vào được kết nối với 1 bộ đầu ra ở vị trí-1 của công tắc. Nếu chúng ta chỉnh sửa địa điểm của công tắc, nó sẽ kết nối đầu vào này với bộ đầu ra thứ 2.

Công tắc DPDT
Công tắc DPDT

Thí dụ, chúng ta ví thử rằng, ở vị trí-1 nếu động cơ quay theo chiều kim đồng hồ, nếu chúng ta đổi sang động cơ vị trí-2 sẽ quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

Công tắc từ là gì

Công tắc từ, còn được gọi là công tắc sậy (reed switch), là 1 loại công tắc điện trong đấy chế độ đóng công tắc được vận hành bởi sự hiện diện hoặc ko có từ trường. Các tiếp điểm công tắc thường mở lúc từ trường ko ở gần công tắc, nhưng mà sau đấy các tiếp điểm đóng mạch lúc từ trường được vận dụng hoặc lúc công tắc ở gần với từ trường từ 1 nam châm vĩnh cửu hoặc cuộn dây của rơle điện. 1 phần mềm cho công tắc từ là phát hiện việc mở và đóng cửa ra vào và cửa sổ như là 1 phần của hệ thống an ninh.

Công tắc hành trình

Công tắc hành trình
Công tắc hành trình

Công tắc hành trình là các thiết bị cơ điện được thiết kế để cảm nhận vận động và định vị cơ học và phân phối dấu hiệu đầu ra cho bộ điều khiển. Chúng có sẵn dưới dạng công tắc trần, hoặc trong vỏ bọc vững chắc dành cho môi trường hà khắc như sàn nhà máy. Tham số kỹ thuật chính bao gồm thiết bị truyền động, điện áp và dòng. Công tắc hành trình được sử dụng trong nhiều máy móc tiêu dùng bình thường như máy giặt.  Được sử dụng trong sản xuất như nhà máy thép và nhà máy giấy.

Công tắc mức giới hạn

Công tắc mức giới hạn là thiết bị cơ điện được sử dụng để phát hiện mức chất lỏng, bột hoặc chất rắn. Chúng được gắn trong bồn, phễu hoặc thùng và có thể phân phối đầu ra cho hệ thống điều khiển. Trong 1 số trường hợp, chúng có thể được sử dụng để điều khiển thiết bị trực tiếp, chả hạn như công tắc mức giới hạn được sử dụng trong máy bơm bể phốt.

Công tắc chân

Công tắc chân là thiết bị cơ điện được sử dụng để điều khiển công suất trong mạch điện bằng sức ép chân. Chúng thường được sử dụng trên các máy nhưng mà người vận hành cần tay để bình ổn phôi. Tham số kỹ thuật chính bao gồm bàn đạp, tính năng chuyển mạch, điều khiển điện áp và dòng điện.

Công tắc nút nhấn

Công tắc nút nhấn
Công tắc nút nhấn

Lúc bạn nhấn công tắc, các tiếp điểm của công tắc được đóng lại và khiến cho mạch nối với dòng điện và lúc bạn bỏ tay ra khỏi nút, các tiếp điểm của công tắc sẽ mở và ngắt mạch. Vì thế, công tắc này là công tắc xúc tiếp tạm bợ có thể điều khiển mạch bằng cách nhấn hoặc nhả. Trong công tắc nút nhấn, lúc bạn loại trừ sức ép khỏi công tắc, thì lực đẩy của lò xo sẽ đẩy tiếp điểm hở ra.

Công tắc áp suất

Công tắc áp suất
Công tắc áp suất

Loại công tắc này có màng chắn hình chữ C. Những công tắc áp suất này được sử dụng để cảm nhận áp suất của ko khí, nước hoặc dầu, trong phần mềm công nghiệp. Công tắc này hoạt động, lúc áp suất của hệ thống tăng hoặc giảm từ điểm đặt.

Công tắc nhiệt độ

Loại công tắc này bao gồm các thiết bị cảm biến nhiệt độ như RTD (thiết bị đo nhiệt độ điện trở). Công tắc này hoạt động theo trị giá của nhiệt độ đo.

Công tắc nhiệt độ
Công tắc nhiệt độ

Công tắc biến đổi

Loại công tắc này thường được sử dụng trong phần mềm gia đình để BẬT và TẮT các thiết bị điện. Nó có 1 đòn bẩy để chúng ta có thể vận động lên hoặc xuống các thiết bị BẬT và TẮT.

Công tắc ON-OFF
Công tắc ON-OFF

Công tắc xoay

Loại công tắc này được sử dụng để kết nối 1 tiếp điểm với 1 trong các tiếp điểm khác. Dụng cụ chọn đa dải, bộ chọn kênh, bộ chọn dải trong các thiết bị liên lạc là thí dụ của loại công tắc này. Công tắc này giống như công tắc đa cực đơn. Mà sự bố trí của công tắc này là không giống nhau.

Công tắc xoay
Công tắc xoay

Các loại công tắc điện

Công tắc điện là 1 thiết bị bán dẫn. Những công tắc này bổ ích hơn vì chi tiêu thấp, kích tấc bé và độ tin tưởng cao. Trong công tắc này, các nguyên liệu bán dẫn được sử dụng như silicon (Si), gecmani (Ge)… Khái quát, loại công tắc này được sử dụng trong các mạch tích hợp (IC), bộ điều khiển động cơ điện, phần mềm HVAC và cũng được sử dụng phổ quát làm đầu ra kỹ thuật số (DI) của bộ điều khiển.

Xem thêm  Chi phí và kinh nghiệm mở tiệm rửa xe ô tô, xe máy cập nhật 2022

Các loại công tắc điện như:

  • Rơle
  • Transitor lưỡng cực
  • Diode công suất
  • MOSFET
  • IGBT
  • SCR
  • TRIAC
  • DIAC
  • GTO

Công tắc Rơle

Rơle hoạt động theo nguyên lý cơ điện, vì thế công tắc này còn được gọi là công tắc điện. Lúc dòng điện đi qua 1 cuộn dây, nó sẽ tạo ra 1 từ trường bao quanh cuộn dây. Lượng từ trường này dựa dẫm vào lượng dòng điện đi qua cuộn dây. Làm hút hoặc nhả các tiếp điểm. Thỉnh thoảng, rơle sử dụng dải kim khí để cảm nhận nhiệt độ cho mục tiêu an toàn. Trong hệ thống điện, rơle nhập vai trò quan trọng trong việc xác định lỗi. Trong các đơn vị quản lý công nghiệp cũng vậy, rơle được sử dụng như 1 thiết bị bảo vệ.

Công tắc relay
Công tắc relay

Transistor lưỡng cực

Transistor lưỡng cực có 3 cực; hoạt động trên 3 vùng; cắt, bão hòa và vùng làm việc. Đối với mục tiêu biến đổi, vùng làm việc ko được sử dụng.

Nếu có đủ dòng điện ở đầu cực nền, bóng bán dẫn đi vào vùng bão hòa và dòng điện sẽ chạy qua đường dẫn bộ thu-phát và bóng bán dẫn hoạt động như 1 công tắc ON.

Transistor lưỡng cực
Transistor lưỡng cực

Nếu dòng điện cơ sở ko đủ, mạch sẽ mở và dòng điện chẳng thể chạy qua bộ thu-phát và bóng bán dẫn đi vào khu vực cắt. Trong khu vực này, bóng bán dẫn hoạt động như công tắc TẮT.

Transistor được sử dụng như 1 bộ khuếch đại trong phần mềm điện tử và nó cũng được sử dụng để đáp ứng 1 cổng như AND, NOT trong các mạch kỹ thuật số và bóng bán dẫn cũng được sử dụng như 1 thiết bị chuyển mạch trong mạch tích hợp. Các bóng bán dẫn ko bổ ích trong phần mềm năng lượng cao vì nó có tổn thất điện trở cao hơn so với MOSFET.

Diode công suất

Diode công suất có 2 cực; cực dương và cực âm. Diode được tạo thành từ nguyên liệu bán dẫn loại p và n và tạo ra mối nối pn, được gọi là diode.

Diode công suất
Diode công suất

Lúc diode ở phân cực thuận dòng có thể chảy qua mạch và khoá lại ở phân cực ngược. Lúc diode phân cực thuận sẽ nhập vai trò là công tắc BẬT. Gần giống, lúc diode phân cực ngược sẽ nhập vai trò là công tắc TẮT. Điốt công suất được sử dụng trong các phần mềm điện tử công suất như, chỉnh lưu, mạch nhân điện áp và mạch kẹp điện áp,…

MOSFET

Transitor hiệu ứng trường bán dẫn oxit-kim loại. MOSFET có 3 cực; cổng, máng và nguồn. MOSFET hoạt động trên 2 vẻ ngoài căn bản; Loại sút giảm và loại Tăng mạnh. Nếu điện áp nguồn cổng (VGS) ko đủ, MOSFET hoạt động như loại sút giảm và cơ chế sút giảm của MOSFET gần giống như công tắc TẮT.

Công tắc điện MOSFET
Công tắc điện MOSFET

Nếu điện áp nguồn cổng (VGS) là đủ, MOSFET hoạt động như loại tăng nhanh và cơ chế tăng nhanh của MOSFET gần giống như công tắc ON. MOSFET được sử dụng trong bộ điều chỉnh điện áp tuyến tính và bộ khuếch đại công suất tần số âm thanh,…

IGBT

IGBT- Transitor lưỡng cực cổng cách điện. IGBT là sự liên kết giữa BJT và MOSFET. IGBT có trở kháng đầu vào cao và vận tốc chuyển mạch cao (đặc biệt của MOSFET) cũng như điện áp bão hòa thấp (đặc biệt của BJT). IGBT có 3 cực; Cổng, cực phát và góp.

Công tắc điện IGBT
Công tắc điện IGBT

Nó có thể được BẬT và TẮT bằng cách kích hoạt và vô hiệu hóa cực cổng. IGBT có thể chặn cả điện áp dương và điện áp âm giống như GTO. IGBT được sử dụng trong biến tần, điều khiển động cơ kéo, sưởi ấm chạm màn hình và phân phối cơ chế biến đổi năng lượng.

SCR

SCR- Bộ chỉnh lưu điều khiển bằng silicon. SCR có 3 chân; Cổng, Anode và Cathode. Hoạt động của SCR giống như diode, nhưng mà SCR mở màn dẫn lúc nó ở phân cực thuận (cực âm là âm và cực dương là dương) và xung dương tại cổng.

Công tắc SCR
Công tắc SCR

Trong cơ chế phân cực thuận, nếu xung của cổng bằng 0; thì SCR bị tắt bởi chuyển mạch cưỡng hiếp và ở phân cực ngược SCR vẫn ở hiện trạng TẮT giống như diode. SCR được sử dụng trong điều khiển động cơ, bộ điều chỉnh công suất và làm mờ đèn.

TRIAC

TRIAC giống như 2 SCR được kết nối song song với cổng được kết nối. TRIAC là thiết bị 2 chiều. TRIAC có 3 chân; chân 1 (MT1), chân 2 (MT2) và cổng. Chân MT1 và MT2 được kết nối với mạch; nhưng mà chúng ta muốn điều khiển và kích hoạt xung cực cổng bằng điện áp dương hoặc điện áp âm.

TRIAC
TRIAC

Lúc chân MT2 ở điện áp dương đối với chân MT1 và cổng cũng được kích hoạt hăng hái, thì SCR-1 của TRIAC kích hoạt. Lúc chân MT1 ở điện áp dương đối với chân MT2 và cổng cũng được kích hoạt, thì SCR-2 của TRIAC kích hoạt. TRIAC có thể được sử dụng cho cả 2 nguồn AC và DC, nhưng mà khái quát, TRIAC được sử dụng trong phần mềm AC như điều khiển động cơ công nghiệp…

DIAC

DIAC- Công tắc xoay chiều. DIAC có 2 chân. Công tắc này có thể hoạt động theo cả 2 hướng. DIAC hoạt động trên 2 vùng. Lúc điện áp đặt vào bé hơn điện áp ngắt, DIAC hoạt động ở vùng chặn phía trước hoặc vùng chặn ngược. Trong khu vực này DIAC hoạt động như công tắc TẮT.

DIAC
DIAC

Lúc điện áp phần mềm to hơn điện áp ngắt, hiệu ứng thác xảy ra và DIAC nhập vai trò là công tắc MỞ. DIAC chẳng thể biến đổi mạnh cho phần mềm điện áp thấp; và dòng điện thấp so với TRIAC và SCR. DIAC được sử dụng trong làm mờ ánh sáng, điều khiển động cơ vạn năng và mạch điều khiển nhiệt.

GTO

GTO là viết tắt của Gate Turn-off Thyristor, GTO có 3 chân; Cổng, Anode và Cathode. Như tên cho thấy, thiết bị này có thể TẮT phê chuẩn cực cổng.

Công tắc GTO
Công tắc GTO

Trong biểu trưng của GTO bao gồm: 2 mũi tên trên chân cổng; cho thấy dòng chảy 2 chiều qua cực cổng. Thiết bị này có thể BẬT bằng cách vận dụng dòng điện cổng dương bé và TẮT bằng xung âm từ cực cổng. GTO được sử dụng trong bộ biến tần, bộ điều khiển AC & DC, bộ gia nhiệt chạm màn hình…

Bài viết cũng khá dài, dù còn rất nhiều loại công tắc cơ; công tắc điện còn chưa được giới thiệu hết.

Mà với các loại điển hình như trên, chúng ta đã có đủ tri thức nền; để có thể tìm thêm những thông tin về những loại nhưng mà bài viết chưa nói đến tới.

Chúc các bạn học tốt và đừng quên san sẻ bài viết này nhé! Cảm ơn!

Trên đây là nội dung về Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy được nhiều bạn đọc kiếm tìm hiện tại. Chúc quý bạn đọc thu được nhiều tri thức có lợi qua bài viết này!

Tham khảo bài khác cùng phân mục: Tổng Hợp Kiến Thức

Từ khóa kiếm tìm: Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy

Thông tin khác

Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy

#Công #tắc #là #gì #Công #tắc #điện #là #gì #Các #loại #công #tắc #điện #thường #thấy

Công tắc điện là 1 thiết bị được thiết kế để đóng hoặc ngắt dòng điện trong mạch. Mỗi phần mềm điện và điện tử sử dụng ít ra 1 công tắc để tiến hành thao tác BẬT và TẮT thiết bị.

Cảm Biến Áp Suất Khí Gas

Cảm biến chênh áp là gì ? Nguyên tắc và phần mềm

Bộ Hiển Thị Áp Suất | Liệu Bạn Có Biết Hết Chưa ?

Công tắc áp suất điện tử

Xem thêm  Lựa chọn loại đá mài nào để mài lưỡi sắt Cập nhật

Đo mức nước bằng cảm biến áp suất | Làm thế nào và lúc nào làm thế?

Tóm Tắt Nội Dung

Công tắc điện là gìCác loại công tắcCông tắc đơn cực SPSTCông tắc đôi SPDTCông tắc DPSTCông tắc DPDTCông tắc từ là gìCông tắc hành trìnhCông tắc mức giới hạnCông tắc chânCông tắc nút nhấnCông tắc áp suấtCông tắc nhiệt độCông tắc chuyển đổiCông tắc xoayCác loại công tắc điệnCông tắc RơleTransistor lưỡng cựcDiode công suấtMOSFETIGBTSCRTRIACDIACGTOBài viết liên can
Công tắc điện là gì
Công tắc điện switch là 1 bộ phận điện có thể tạo hoặc ngắt mạch điện tự động hoặc thủ công. Công tắc switch chính yếu hoạt động với chế độ ON (mở) và OFF (đóng).
Việc phân loại các công tắc dựa dẫm vào kết nối của chúng. 2 thành phần quan trọng công nhận loại kết nối nhưng mà 1 công tắc tạo ra là cực tĩnh và cực động (hay cánh tay đòn).
Các thuật ngữ tiếp điểm cũng được sử dụng để miêu tả các biến thể xúc tiếp biến đổi. Số lượng cực của cực tĩnh là số lượng các mạch biệt lập được điều khiển bởi 1 công tắc. Số lượng các ngả là số lượng địa điểm biệt lập nhưng mà công tắc có thể vận dụng. Công tắc 1 ngả có 1 cặp tiếp điểm có thể đóng hoặc mở. Công tắc ngả đôi có 1 tiếp điểm có thể được kết nối với 1 trong 2 ngả khác; công tắc điện 3 ngã có 1 tiếp điểm có thể được kết nối với 1 trong 3 ngả khác,…
Các loại công tắc
Công tắc cơ có thể được phân loại thành các loại không giống nhau dựa trên 1 số nhân tố như cách thức truyền động (công tắc thủ công, giới hạn và thứ tự), số lượng tiếp điểm (công tắc xúc tiếp đơn và đa xúc tiếp), số cực và ngả ra (SPST, DPDT, SPDT,…), vận hành và xây dựng (nút ấn, biến đổi, quay, cần điều khiển, …), dựa trên hiện trạng (công tắc tạm bợ và khóa),…
Các loại công tắc
Công tắc đơn cực SPST
Single Pole Single Throw Switch (SPST) là 1 công tắc bật/tắt căn bản chỉ kết nối hoặc ngắt kết nối giữa 2 đầu dây điện. Nguồn điện phân phối cho mạch được biến đổi bằng công tắc SPST.
Công tắc SPST
Nó biến đổi 1 mạch đơn và nó có thể tạo (BẬT) hoặc ngắt (TẮT) tải. Các tiếp điểm của SPST có thể là cấu hình thường mở hoặc thường đóng.
Công tắc đôi SPDT
Công tắc điện đôi cực (SPDT) là 1 công tắc 3 đầu nối, 1 cho đầu vào và 2 cho đầu ra. Nó kết nối 1 nguồn chung với 1 hoặc 2 thiết bị tải.
Công tắc SPDT
Để sử dụng công tắc SPDT làm SPST, chúng ta có thể sử dụng 1 cặp tiếp điểm đầu vào đầu ra thay vì cả 2 đầu ra.
Các công tắc này được sử dụng trong mạch 3 chiều để bật / tắt đèn từ 2 địa điểm, chả hạn như từ trên cùng và dưới cùng của cầu thang.
Công tắc DPST
DPST là viết tắt của cực đôi, ngả đơn. Cực đôi có tức là thiết bị chứa 2 công tắc hệt nhau nhau, cạnh nhau và được vận hành bằng 1 lần chuyển hoặc đòn bẩy độc nhất vô nhị. Điều này có tức là 2 mạch biệt lập tại 1 thời khắc được điều khiển phê chuẩn 1 lần đẩy.
Công tắc DPST
1 công tắc DPST bật hoặc tắt 2 mạch. 1 công tắc DPST bao gồm: 2 đầu vào và 2 đầu ra. Phần mềm bình thường nhất cho công tắc DPST là điều khiển thiết bị 220v, trong đấy cả 2 đường mạch phải được biến đổi, khi mà dây trung tính có thể được đấu vĩnh viễn. Lúc công tắc này được bật, dòng điện mở màn chảy qua 2 mạch và bị ngắt quãng lúc nó được TẮT.
Công tắc DPDT
Công tắc này bao gồm: 2 cực đầu vào và 2 cặp cực đầu ra cho mỗi cực vào. Hoạt động của công tắc này gần giống như 2 công tắc SPDT biệt lập hoạt động cùng 1 khi. Trong công tắc này, 2 cực của đầu vào được kết nối với 1 bộ đầu ra ở vị trí-1 của công tắc. Nếu chúng ta chỉnh sửa địa điểm của công tắc, nó sẽ kết nối đầu vào này với bộ đầu ra thứ 2.
Công tắc DPDT
Thí dụ, chúng ta ví thử rằng, ở vị trí-1 nếu động cơ quay theo chiều kim đồng hồ, nếu chúng ta đổi sang động cơ vị trí-2 sẽ quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
Công tắc từ là gì
Công tắc từ, còn được gọi là công tắc sậy (reed switch), là 1 loại công tắc điện trong đấy chế độ đóng công tắc được vận hành bởi sự hiện diện hoặc ko có từ trường. Các tiếp điểm công tắc thường mở lúc từ trường ko ở gần công tắc, nhưng mà sau đấy các tiếp điểm đóng mạch lúc từ trường được vận dụng hoặc lúc công tắc ở gần với từ trường từ 1 nam châm vĩnh cửu hoặc cuộn dây của rơle điện. 1 phần mềm cho công tắc từ là phát hiện việc mở và đóng cửa ra vào và cửa sổ như là 1 phần của hệ thống an ninh.
Công tắc hành trình
Công tắc hành trình
Công tắc hành trình là các thiết bị cơ điện được thiết kế để cảm nhận vận động và định vị cơ học và phân phối dấu hiệu đầu ra cho bộ điều khiển. Chúng có sẵn dưới dạng công tắc trần, hoặc trong vỏ bọc vững chắc dành cho môi trường hà khắc như sàn nhà máy. Tham số kỹ thuật chính bao gồm thiết bị truyền động, điện áp và dòng. Công tắc hành trình được sử dụng trong nhiều máy móc tiêu dùng bình thường như máy giặt.  Được sử dụng trong sản xuất như nhà máy thép và nhà máy giấy.
Công tắc mức giới hạn
Công tắc mức giới hạn là thiết bị cơ điện được sử dụng để phát hiện mức chất lỏng, bột hoặc chất rắn. Chúng được gắn trong bồn, phễu hoặc thùng và có thể phân phối đầu ra cho hệ thống điều khiển. Trong 1 số trường hợp, chúng có thể được sử dụng để điều khiển thiết bị trực tiếp, chả hạn như công tắc mức giới hạn được sử dụng trong máy bơm bể phốt.
Công tắc chân
Công tắc chân là thiết bị cơ điện được sử dụng để điều khiển công suất trong mạch điện bằng sức ép chân. Chúng thường được sử dụng trên các máy nhưng mà người vận hành cần tay để bình ổn phôi. Tham số kỹ thuật chính bao gồm bàn đạp, tính năng chuyển mạch, điều khiển điện áp và dòng điện.
Công tắc nút nhấn
Công tắc nút nhấn
Lúc bạn nhấn công tắc, các tiếp điểm của công tắc được đóng lại và khiến cho mạch nối với dòng điện và lúc bạn bỏ tay ra khỏi nút, các tiếp điểm của công tắc sẽ mở và ngắt mạch. Vì thế, công tắc này là công tắc xúc tiếp tạm bợ có thể điều khiển mạch bằng cách nhấn hoặc nhả. Trong công tắc nút nhấn, lúc bạn loại trừ sức ép khỏi công tắc, thì lực đẩy của lò xo sẽ đẩy tiếp điểm hở ra.
Công tắc áp suất
Công tắc áp suất
Loại công tắc này có màng chắn hình chữ C. Những công tắc áp suất này được sử dụng để cảm nhận áp suất của ko khí, nước hoặc dầu, trong phần mềm công nghiệp. Công tắc này hoạt động, lúc áp suất của hệ thống tăng hoặc giảm từ điểm đặt.
Công tắc nhiệt độ
Loại công tắc này bao gồm các thiết bị cảm biến nhiệt độ như RTD (thiết bị đo nhiệt độ điện trở). Công tắc này hoạt động theo trị giá của nhiệt độ đo.
Công tắc nhiệt độ
Công tắc biến đổi
Loại công tắc này thường được sử dụng trong phần mềm gia đình để BẬT và TẮT các thiết bị điện. Nó có 1 đòn bẩy để chúng ta có thể vận động lên hoặc xuống các thiết bị BẬT và TẮT.
Công tắc ON-OFF
Công tắc xoay
Loại công tắc này được sử dụng để kết nối 1 tiếp điểm với 1 trong các tiếp điểm khác. Dụng cụ chọn đa dải, bộ chọn kênh, bộ chọn dải trong các thiết bị liên lạc là thí dụ của loại công tắc này. Công tắc này giống như công tắc đa cực đơn. Mà sự bố trí của công tắc này là không giống nhau.
Công tắc xoay
Các loại công tắc điện
Công tắc điện là 1 thiết bị bán dẫn. Những công tắc này bổ ích hơn vì chi tiêu thấp, kích tấc bé và độ tin tưởng cao. Trong công tắc này, các nguyên liệu bán dẫn được sử dụng như silicon (Si), gecmani (Ge)… Khái quát, loại công tắc này được sử dụng trong các mạch tích hợp (IC), bộ điều khiển động cơ điện, phần mềm HVAC và cũng được sử dụng phổ quát làm đầu ra kỹ thuật số (DI) của bộ điều khiển.
Các loại công tắc điện như:

Xem thêm  Hướng dẫn cách đo và điều chỉnh độ pH trong bể cá update

Rơle
Transitor lưỡng cực
Diode công suất
MOSFET
IGBT
SCR
TRIAC
DIAC
GTO

Công tắc Rơle
Rơle hoạt động theo nguyên lý cơ điện, vì thế công tắc này còn được gọi là công tắc điện. Lúc dòng điện đi qua 1 cuộn dây, nó sẽ tạo ra 1 từ trường bao quanh cuộn dây. Lượng từ trường này dựa dẫm vào lượng dòng điện đi qua cuộn dây. Làm hút hoặc nhả các tiếp điểm. Thỉnh thoảng, rơle sử dụng dải kim khí để cảm nhận nhiệt độ cho mục tiêu an toàn. Trong hệ thống điện, rơle nhập vai trò quan trọng trong việc xác định lỗi. Trong các đơn vị quản lý công nghiệp cũng vậy, rơle được sử dụng như 1 thiết bị bảo vệ.
Công tắc relay
Transistor lưỡng cực
Transistor lưỡng cực có 3 cực; hoạt động trên 3 vùng; cắt, bão hòa và vùng làm việc. Đối với mục tiêu biến đổi, vùng làm việc ko được sử dụng.
Nếu có đủ dòng điện ở đầu cực nền, bóng bán dẫn đi vào vùng bão hòa và dòng điện sẽ chạy qua đường dẫn bộ thu-phát và bóng bán dẫn hoạt động như 1 công tắc ON.
Transistor lưỡng cực
Nếu dòng điện cơ sở ko đủ, mạch sẽ mở và dòng điện chẳng thể chạy qua bộ thu-phát và bóng bán dẫn đi vào khu vực cắt. Trong khu vực này, bóng bán dẫn hoạt động như công tắc TẮT.
Transistor được sử dụng như 1 bộ khuếch đại trong phần mềm điện tử và nó cũng được sử dụng để đáp ứng 1 cổng như AND, NOT trong các mạch kỹ thuật số và bóng bán dẫn cũng được sử dụng như 1 thiết bị chuyển mạch trong mạch tích hợp. Các bóng bán dẫn ko bổ ích trong phần mềm năng lượng cao vì nó có tổn thất điện trở cao hơn so với MOSFET.
Diode công suất
Diode công suất có 2 cực; cực dương và cực âm. Diode được tạo thành từ nguyên liệu bán dẫn loại p và n và tạo ra mối nối pn, được gọi là diode.
Diode công suất
Lúc diode ở phân cực thuận dòng có thể chảy qua mạch và khoá lại ở phân cực ngược. Lúc diode phân cực thuận sẽ nhập vai trò là công tắc BẬT. Gần giống, lúc diode phân cực ngược sẽ nhập vai trò là công tắc TẮT. Điốt công suất được sử dụng trong các phần mềm điện tử công suất như, chỉnh lưu, mạch nhân điện áp và mạch kẹp điện áp,…
MOSFET
Transitor hiệu ứng trường bán dẫn oxit-kim loại. MOSFET có 3 cực; cổng, máng và nguồn. MOSFET hoạt động trên 2 vẻ ngoài căn bản; Loại sút giảm và loại Tăng mạnh. Nếu điện áp nguồn cổng (VGS) ko đủ, MOSFET hoạt động như loại sút giảm và cơ chế sút giảm của MOSFET gần giống như công tắc TẮT.
Công tắc điện MOSFET
Nếu điện áp nguồn cổng (VGS) là đủ, MOSFET hoạt động như loại tăng nhanh và cơ chế tăng nhanh của MOSFET gần giống như công tắc ON. MOSFET được sử dụng trong bộ điều chỉnh điện áp tuyến tính và bộ khuếch đại công suất tần số âm thanh,…
IGBT
IGBT- Transitor lưỡng cực cổng cách điện. IGBT là sự liên kết giữa BJT và MOSFET. IGBT có trở kháng đầu vào cao và vận tốc chuyển mạch cao (đặc biệt của MOSFET) cũng như điện áp bão hòa thấp (đặc biệt của BJT). IGBT có 3 cực; Cổng, cực phát và góp.
Công tắc điện IGBT
Nó có thể được BẬT và TẮT bằng cách kích hoạt và vô hiệu hóa cực cổng. IGBT có thể chặn cả điện áp dương và điện áp âm giống như GTO. IGBT được sử dụng trong biến tần, điều khiển động cơ kéo, sưởi ấm chạm màn hình và phân phối cơ chế biến đổi năng lượng.
SCR
SCR- Bộ chỉnh lưu điều khiển bằng silicon. SCR có 3 chân; Cổng, Anode và Cathode. Hoạt động của SCR giống như diode, nhưng mà SCR mở màn dẫn lúc nó ở phân cực thuận (cực âm là âm và cực dương là dương) và xung dương tại cổng.
Công tắc SCR
Trong cơ chế phân cực thuận, nếu xung của cổng bằng 0; thì SCR bị tắt bởi chuyển mạch cưỡng hiếp và ở phân cực ngược SCR vẫn ở hiện trạng TẮT giống như diode. SCR được sử dụng trong điều khiển động cơ, bộ điều chỉnh công suất và làm mờ đèn.
TRIAC
TRIAC giống như 2 SCR được kết nối song song với cổng được kết nối. TRIAC là thiết bị 2 chiều. TRIAC có 3 chân; chân 1 (MT1), chân 2 (MT2) và cổng. Chân MT1 và MT2 được kết nối với mạch; nhưng mà chúng ta muốn điều khiển và kích hoạt xung cực cổng bằng điện áp dương hoặc điện áp âm.
TRIAC
Lúc chân MT2 ở điện áp dương đối với chân MT1 và cổng cũng được kích hoạt hăng hái, thì SCR-1 của TRIAC kích hoạt. Lúc chân MT1 ở điện áp dương đối với chân MT2 và cổng cũng được kích hoạt, thì SCR-2 của TRIAC kích hoạt. TRIAC có thể được sử dụng cho cả 2 nguồn AC và DC, nhưng mà khái quát, TRIAC được sử dụng trong phần mềm AC như điều khiển động cơ công nghiệp…
DIAC
DIAC- Công tắc xoay chiều. DIAC có 2 chân. Công tắc này có thể hoạt động theo cả 2 hướng. DIAC hoạt động trên 2 vùng. Lúc điện áp đặt vào bé hơn điện áp ngắt, DIAC hoạt động ở vùng chặn phía trước hoặc vùng chặn ngược. Trong khu vực này DIAC hoạt động như công tắc TẮT.
DIAC
Lúc điện áp phần mềm to hơn điện áp ngắt, hiệu ứng thác xảy ra và DIAC nhập vai trò là công tắc MỞ. DIAC chẳng thể biến đổi mạnh cho phần mềm điện áp thấp; và dòng điện thấp so với TRIAC và SCR. DIAC được sử dụng trong làm mờ ánh sáng, điều khiển động cơ vạn năng và mạch điều khiển nhiệt.
GTO
GTO là viết tắt của Gate Turn-off Thyristor, GTO có 3 chân; Cổng, Anode và Cathode. Như tên cho thấy, thiết bị này có thể TẮT phê chuẩn cực cổng.
Công tắc GTO
Trong biểu trưng của GTO bao gồm: 2 mũi tên trên chân cổng; cho thấy dòng chảy 2 chiều qua cực cổng. Thiết bị này có thể BẬT bằng cách vận dụng dòng điện cổng dương bé và TẮT bằng xung âm từ cực cổng. GTO được sử dụng trong bộ biến tần, bộ điều khiển AC & DC, bộ gia nhiệt chạm màn hình…
Bài viết cũng khá dài, dù còn rất nhiều loại công tắc cơ; công tắc điện còn chưa được giới thiệu hết.
Mà với các loại điển hình như trên, chúng ta đã có đủ tri thức nền; để có thể tìm thêm những thông tin về những loại nhưng mà bài viết chưa nói đến tới.
Chúc các bạn học tốt và đừng quên san sẻ bài viết này nhé! Cảm ơn!

#wpdevar_comment_1 span,#wpdevar_comment_1 iframewidth:100% !important;
Bài viết liên quanBộ biến đổi Modbus RTU Sang TCP-IP Và Ngược LạiCác Tiêu Chuẩn Nước Thải Công NghiệpBộ Chuyển Đổi Biến Trở Z109REG2-1Bộ Chuyển Đổi 4-20mA sang Modbus RTUBộ Chuyển Đổi Nhiệt Độ Sang Modbus

Bạn vừa xem nội dung Công tắc là gì | Công tắc điện là gì? Các loại công tắc điện thường thấy. Chúc bạn vui vẻ

Related Articles

Back to top button